Cách học Bảng chữ cái tiếng Trung đầy đủ và chi tiết nhất

Bảng chữ cái tiếng Trung.

Bảng chữ cái tiếng Trung là gì? Cách học bảng chữ cái tiếng Trung ra sao?… là những câu hỏi khiến nhiều người băn khoăn khi mới bắt đầu học tiếng Trung. Hãy Cùng duhocdailoan tìm hiểu về bảng chữ cái tiếng Trung và cách sử dụng thông qua bài viết bên dưới nhé!.

Nếu như bảng chữ cái tiếng Anh gồm 26 ký tự, bảng chữ cái tiếng Việt gồm 29 chữ cái thì tiếng Trung lại không quy định bảng chữ cái như vậy. Khi học tiếng Trung, bạn không viết theo cấu trúc của chữ Latinh mà viết theo cách viết chữ Hán. Mỗi ký tự chữ Hán tự bản thân nó đã có nghĩa và cũng có thể là một từ. Khi ghép hoặc gộp hai, ba hoặc thậm chí nhiều từ lại với nhau thì sẽ tạo thành từ mới.

Bài viết nên xem : Cẩm nang tự học tiếng trung quốc

Giới thiệu về bảng chữ cái tiếng Trung

Nguồn gốc bảng chữ cái tiếng Trung

Tiếng Trung hay Hán ngữ là một trong những ngôn ngữ lâu đời nhất trên thế giới. Bảng chữ cái của ngôn ngữ này không giống như các thứ tiếng khác. Tiếng Trung được viết bằng một chuỗi các hình ảnh biểu nghĩa và biểu âm.

Qua thời gian, bảng chữ cái tiếng Trung đã tiến hóa thành nhiều phiên bảng khác nhau. Ngày nay, chúng ta có thể thấy những biến thể của tiếng Trung như tiếng Quảng Đông, Hán tự, Hán Nôm,… Đây đều được xem là ngôn ngữ có nguồn gốc từ tiếng Hán.

Chữ Hán vẫn tiếp tục được phát triển cho đến giữa thế kỷ thứ 20 khi chữ Hán giản thể ra đời. Chữ Hán giản thể được tạo ra nhằm giảm tỉ lệ mù chữ. Ngày nay, chữ Hán giản thể cũng được sử dụng phổ biến ở Trung Quốc. Trong khi đó, chữ Hán phồn thể lại được sử dụng ở Đài Loan và Hồng Kông.

Tiếng Trung hay Hán ngữ là một trong những ngôn ngữ lâu đời nhất trên thế giới.

Tiếng Trung hay Hán ngữ là một trong những ngôn ngữ lâu đời nhất trên thế giới.

Làm thế nào để học bảng chữ cái tiếng Trung?

Câu trả lời cho câu hỏi này đó là bạn sẽ học từ đầu tất cả chữ Hán. Khi bạn đã học được từ 10 – 20 chữ cái đầu tiên thì bạn sẽ bắt đầu nhận ra sự xuất hiện thường xuyên của các chữ này trong nhiều từ tiếng Trung khác. Một vài từ tiếng Hán còn có cách đọc y hệt nhau.

Hãy xem một vài ví dụ cụ thể sau đây nhé!

一 (Yī ): Nhất/Một

Đây là chữ Hán cơ bản nhất có nghĩa là nhất hay một. Tuy nhiên, không hẳn mỗi khi bạn nhìn thấy chữ này thì đồng nghĩa với việc nó biểu thị một đơn vị nào đó.

Các chữ Hán có thể kế hợp với nhau để tạo thành từ khác không giống như cách dùng bảng chữ cái của những ngôn ngữ khác. Nhưng bạn vẫn có thể học được tiếng Trung vì sự kết hợp các từ vẫn tuân theo một logic nhất định. Ví dụ như sau:

共 – Gòng:  từ tiếng Trung này có nghĩa là cùng, chung hoặc cộng

Từ hai chữ Hán trên, khi ghép lại với nhau sẽ được một từ khác đó là 一共 (Yī Gòng/Nhất Cộng). Từ này có nghĩa là “tất cả”. Vậy là chúng ta đã có được 3 từ mới. Tuân theo quy tắc ghép chữ này, cứ mỗi từ Hán học được, bạn sẽ có thể ghép chúng thành nhiều từ khác nhau.

Dần dần, khi đạt được đến một trình độ nhất định, bạn sẽ có thể nhìn được từ và đoán nghĩa của nó mặc dù chưa biết chính xác nghĩa của từ là gì.

Hãy xem thêm một ví dụ khác:

时 (Shí): Thời/Thời gian

区 (Qū): Khu/Khu vực

Hai từ trên có nghĩa riêng biệt là “thời gian” và “khu vực”

Khi ghép chúng lại với nhau ta được từ 时区 có nghĩa là “múi giờ” trong tiếng Trung. Như vậy, có thể thấy dù không có một bảng chữ cái cụ thể như tiếng Anh hay tiếng Việt nhưng việc học tiếng Trung cũng không quá khó khăn nếu bạn có suy nghĩ theo một cách logic.

Cần học bao nhiêu từ tiếng Trung?

Có thể thấy, bạn không thể học bảng chữ cái tiếng Trung theo một cách thông thường. Vậy làm thế nào để biết bạn cần học bao nhiêu từ tiếng Trung thì có thể giao tiếp hay sử dụng ngôn ngữ này một cách thông thạo.

Để sử dụng tiếng Trung trong giao tiếp hằng ngày, bạn cần biết khoảng 500 – 750 chữ.

Để đọc báo, xem tin tức,… bạn cần có vốn từ vựng khoảng 2.000 chữ Hán.

Để vượt qua kỳ thi HSK cấp 6, bạn cần biết khoảng 2.700 chữ Hán.

Để có thể sử dụng tiếng Trung thông thạo như người bản địa, bạn cần biết khoảng 8.000 chữ Hán.

Tuy nhiên, đừng để những con số này làm bạn nản chí khi bắt đầu học tiếng Trung. Bởi để sử dụng tiếng Trung trong cuộc sống thường ngày, bạn chỉ cần biết khoảng vài trăm đến 1.000 chữ Hán là đã khá ổn thỏa rồi. Nếu đạt được ngưỡng này, số lượng từ vựng của bạn cũng sẽ tăng lên nhanh chóng kể từ đó.

Các chữ Hán thông dụng.

Các chữ Hán thông dụng.

Bài viết nên xem : Kinh nghiệm du học đài loan

Những lưu ý khi học bảng chữ cái tiếng Trung

Bộ thủ trong tiếng Trung

Bộ thủ là công cụ hữu ích để bạn tìm ra nghĩa của từ ngữ. Vậy bộ thủ trong tiếng Trung là gì và vai trò của nó trong việc học tiếng Trung ra sao? Theo trang Wikipedia bộ thủ trong tiếng Trung được định nghĩa như sau:

Một bộ thủ trong tiếng Trung (Tiếng Trung: 部首, bính âm: bùshǒu) là thành tố đồ họa của chữ Hán trong truyền thống để sắp xếp các chữ trong từ điển tiếng Trung. Thành tố này thường dùng để chỉ nghĩa của chữ, mặc dù trong một vài trường hợp, mối liên kết với nghĩa gốc của chữ cũng mất dần khi nghĩa thay đổi theo thời gian.

Hãy xem qua các ví dụ về những chữ có bộ Thủ

液 – yè: dịch – chất lỏng

河 – hé: hà – sông

泡 – pào: bào – bong bóng hay bọt nước.

Trong danh sách Bộ thủ Khang Hy 康熙  truyền thống có 214 bộ thủ khác nhau. Một vài bộ thủ được đặt bên trái từ, một số khác nằm trên đầu hoặc bên dưới, bên phải của chữ. Cũng có một số bộ thủ xuất hiện nhiều hơn so với các bộ khác.

Bính âm (Pinyin) – Bảng chữ cái tiếng Trung cho người nước ngoài

Mặc dù tiếng Trung không có bảng chữ cái như thông thường. Nhưng Bính âm (Pinyin) ra đời đã trở thành công cụ hỗ trợ đắc lực cho người nước ngoài khi học tiếng Trung. Vậy Bính âm là gì

Bính âm Hán ngữ (Trong Hán ngữ Giản thể: 汉语拼音) thường được gọi tắt là Bính âm, là hệ thống ký âm bằng chữ la-tinh chính thức của tiếng Quan Thoại ở Trung Quốc đại lục và một phần của Đài Loan. Bính âm thường được dùng để dạy và học tiếng Quan Thoại viết bằng chữ Hán. Hệ thống Bính âm được xây dựng vào những năm 1950s.

Khi học tiếng Trung, bạn sẽ thấy có những từ mô tả cách phát âm đặt bên cạnh chữ Hán nguyên bản, đây chính là Bính âm. Ví dụ:

门 mén: môn

影 yǐng: ảnh

视 shì: thị

Bính âm thường được đặt bên phải của chữ Hán. Bính âm có các thanh điệu để giúp chúng ta phát âm chữ Hán mà nó biểu thị.

Cũng tương tự như tiếng Anh và tiếng Việt, các chữ Hán sẽ được chia thành hai phần khi biểu thị bằng Bính âm đó là nguyên âm và phụ âm. Mỗi chữ tiếng Trung sẽ được tạo thành bởi một phụ âm và một nguyên âm. Thanh điệu được đặt phía trên phần cuối.

Tổng cộng có 21 phụ âm và 37 nguyên âm để tạo thành Bính âm.

Bính âm giúp người nước ngoài học tiếng Trung dễ dàng hơn.

Bính âm giúp người nước ngoài học tiếng Trung dễ dàng hơn.

Lưu ý khi sử dụng Bính âm

Bính âm là một công cụ rất hữu hiệu để giúp người học bắt đầu học tiếng Trung, đặc biệt là về phần phát âm. Bước đầu tiên là học các thanh âm và cách phát âm các nguyên âm và phụ âm. Chỉ cần nắm được nguyên tắc phát âm, bạn sẽ có thể đọc được từ Hán theo Bính âm. Dần dà, bạn sẽ có khả năng liên kết các chữ tiếng Trung với bính âm của nó.

Có thể thấy, một vài nguyên âm và phụ âm trong Bính âm có cách đọc tương tự như trong tiếng Anh. Nhưng không phải lúc nào cũng vậy, một số Bính âm được phát âm hoàn toàn khác. Do đó, bạn không nên học tiếng Trung dựa trên tiếng Anh mà hãy tiếp cận bằng chính cách phát âm của Bính âm. Đừng cố gắng “việt hóa” các cách phat âm này thành những âm tương tự như tiếng Việt. Vì có thể người bản địa sẽ không thể hiểu được bạn đang nói gì đấy.

Có một số bính âm rất giống nhau khi phát âm. Mới bắt đầu học tiếng Trung, bạn sẽ khó phân biệt được sự khác nhau này. Nhưng luyện tập một thời gian bạn sẽ có khả năng phân biệt được chúng.

10 chữ Hán phổ biến nhất

Khi học tiếng Trung Quốc, bạn cần phải học một số lượng từ nhất định tùy theo nhu cầu của bản thân. Tuy nhiên, có một vài chữ Hán được sử dụng thường xuyên. Chúng rất phổ biến đến mức bạn có thể nhìn thấy chúng có mặt ở khắp mọi nơi trong cuộc sống.

STTChữ hánBính âmNgữ nghĩa
1dephó từ
2một hoặc một ít
3shì
4không
5letrợ từ để diễn tả sự thay đổi hoặc hoàn thành một hành động
6rénngười
7Tôi, của tôi
8zàitại
9yǒu
10anh ta, của anh ta

的 (de) : phó từ

Có thể nói, đây là từ Hán được sử dụng nhiều nhất trong “Bảng chữ cái tiếng Trung”. 的 không mang bất kỳ một ngữ nghĩa cụ thể nào. Đây là một trong ba “phó từ de” trong tiếng Hán được sử dụng để chỉ sự sở hữu. Hãy xem các ví dụ sau đây để biết được ứng dụng của từ 的:

我的手机wǒ de shǒujī: Điện thoại di động của tôi

们的老师wǒmen de lǎoshī: Giáo viên của tôi

你的猫nǐ de māo: Con mèo của bạn

我爸爸的Wǒ bàba de chē: Xe của ba tôi

一 (yī): một hoặc một ít

Từ tiếng Trung này là chữ Hán đơn giản nhất, nghĩa là một hoặc một ít. được viết bằng 1 dấu gạch ngang duy nhất. Cách viết số hai và số ba cũng tương tự như vậy (二, 三). Do đó, ba số chữ Hán này rất dễ nhớ.

Bên cạnh việt biểu thị số lượng từ Hán này cũng mang nhiều nghĩa khác và được sử dụng phổ biến trong tiếng Trung. có thể biểu thị cho nghĩa: đầu tiên, tốt nhất, một lần, duy nhất,…. Hãy xem một vài ví dụ về chữ  :

一瓶牛奶 Yī píng niúnǎi: Một bình sữa

第一名Dì yī míng: Giải Nhất

们看起来一样Wǒmen kàn qǐlái yīyàng: Chúng ta trông giống như một.

一 là từ tiếng Trung đơn giản nhất.

一 là từ tiếng Trung đơn giản nhất.

是 (shì): là

 là từ Hán thường dùng để nối hai danh từ với nhau. Cách sử dụng từ này tương đối giống tiếng Việt. Đây cũng là từ Hán mà bạn nghe và thấy mỗi ngày khi giao tiếp tiếng Trung. Lưu ý rằng 是 chỉ nối giữa các danh từ với nhau. Đây là cần phải ghi nhớ khi học và sử dụng tiếng Trung. Sau đây là một vài ví dụ:

我是学生。Wǒ shì xuésheng:  Tôi là một học sinh.

你是老板吗?Nǐ shì lǎobǎn ma?: Bạn là ông chủ hả?

你是越南人吗?Nǐ shì yuènán rén ma?: Bạn có phải là người Việt Nam không?

Không sử dụng chữ 是 để nối chủ ngữ với tính từ. Ví dụ nếu muốn nói “tôi đang vui” thì không dùng 我是开心 mà phải nói 我很开心.

不 (bù): không

Tương tự như trong các ngôn ngữ khác, từ “không” là một từ phổ biến. 不 (bù) là từ phủ định được sử dụng để chỉ việc một ai đó/ cái gì đó không có/ không làm gì đó. Từ này thường được dùng với chữ 是 phía trên. Nếu 是 đứng một mình, thì nó biểu thị ý nghĩa là một điều gì đó có tồn tại, 不是 nghĩa là thứ gì đó không tồn tại. Hãy tham khảo một vài ví dụ sau đây nhé:

我是学生。Wǒ shì xuésheng: Tôi là một học sinh.

我不是学生。Wǒ bù shì xuésheng: Tôi không phải là một học sinh.

我是澳大利亚人Wǒ shì àodàlìyǎ rén: Tôi là người Úc.

我不是澳大利亚人Wǒ bù shì àodàlìyǎ rén: Tôi không phải là người Úc.

了 (le – trợ từ)

了 là một từ khiến người nước ngoài khi học tiếng Trung rất bối rối. Trợ từ này có thể sử dụng tương tượng như từ “rồi” trong tiếng Việt. Nó chỉ một tình huống hoàn thành hoặc thay đổi. Do đó, từ Hán này xuất hiện rất nhiều trong giao tiếp hằn ngày.了 là một trong những chữ Hán thường gặp nhất trong tiếng Trung. Sau đây là một vài ví dụ về chữ Hán này:

现在太晚了 Xiànzài tài wǎn le.: Giờ thì trễ quá rồi.

他太帅了 Tā tài shuài le.: Anh ta rất đẹp trai.

买了一个新手机。Tā mǎi le yī gè xīn shǒujī.: Anh ấy đã mua một cái điện thoại mới.

们看过了。Wǒmen kàn guo le.: Chúng tôi đã xem nó (rồi)

人 (rén): người

Có thể nói, đây là chữ Hán đơn giản và dễ nhớ nhưng không kém phần phổ biến trong tiếng Trung. Ngay cả những người nước ngoài, khi nhìn tấy từ này cũng có thể đoán được ngữ nghĩa của nó. được dùng để chỉ một người hoặc con người. Các ví dụ về chữ Hán này như sau:

三个人Sān gè rén: Ba người

别人Bié rén: Người khác

工人Gōng rén: Công nhân

人 là từ thông dụng trong bảng chữ cái tiếng Trung.

人 là từ thông dụng trong bảng chữ cái tiếng Trung.

我 (wǒ) :  tôi, của tôi

Chắc hẳn bạn đã từng nghe qua từ này. Đặc biệt là khi xem các bộ phim hoặc nghe nhạc tiếng Hoa., 我 có nghĩa là “tôi”, “của tôi” hoặc dùng để biểu thị các ngôi thứ nhất khác. Chữ Hán này còn được dùng để chỉ số nhiều. Sau đây là một vài ví dụ về chữ 我 trong tiếng Trung:

我很好Wǒ hěn hǎo: Tôi rất khoẻ.

们是意大利人Wǒmen shì yìdàlì rén: Chúng tôi là người Ý.

我34Wǒ 34 suì: Tôi 34 tuổi.

我喜欢吃比萨Wǒ xǐhuān chī bǐsà: Tôi thích ăn Pizza.

在 (zài): tại

在 trong tiếng Trung là một động từ dùng để xác nhận địa điểm hay sự tồn tại của một sự vật, sự việc nào đó. Dịch ra tiếng Việt nó có nghĩa là “ở” hay “tại”.

Với ngữ nghĩa như vậy, nhiều người học tiếng Trung đã mắc một lỗi thường gặp đó là dùng chữ 是 cùng với chữ 在. Đây là cách dùng không chính xác. Chẳng hạng, viết 我是在上海 là không đúng về mặt ngữ pháp. Thay vào đó, hãy tham khảo cách sử dụng chữ Hán này thông qua các ví dụ sau:

我在上海。- Wǒ zài Shànghǎi.: Tôi đang ở Thượng Hải.

们在英国。Tāmen zài Yīngguó.: Họ đang ở nước Anh.

谁在楼上?Shéi zài lóushàng?: Ai đang ở trên lầu?

你住在哪里?nǐ zhù zài nǎ lǐ: Bạn sống ở đâu?

有 (yǒu – có)

有 cũng rất phổ biến trong tiếng Trung và có nhiều ứng dụng. Một vài cách dùng cơ bản nhất là “có một cái gì đó”, chỉ sự sở hữu. Để chuyển 有 thành thể phủ định, bạn chỉ cần thêm 没 (méi) vào phía trước. Từ 没有 có nghĩa là “không có”. Hãy xem qua các ví dụ sau đây:

今天你有课吗?Jīntiān nǐ yǒu kè ma?: Hôm nay bạn có lớp nào không?

们有三个女儿 Wǒmen yǒu sān gè nǚ’ér.: Chúng tôi có ba đứa con gái.

我没有钱。wǒ méi yǒu qián: Tôi không có tiền.

日本有很多中国人。Rìběn yǒu hěn duō Zhōngguó rén.: Có rất nhiều người Trung Quốc ở Nhật Bản.

他 (tā): anh ta, của anh ta

Không giống như tiếng Việt và các ngôn ngữ khác, nếu phải diễn tả các từ anh ấy, của anh ấy, cô ấy, của cô ấy hay nó bạn phải dùng những từ khác nhau. Trong tiếng Trung, tất cả các từ này đều được diễn tả bằng một từ duy nhất đó là tā.

他 là chữ Hán để chỉ ngôi thứ ba số ít dành cho nam (anh ấy, anh ta, của anh ta). Còn 她 là chữ Hán để chỉ ngôi ba số ít dành cho nữ. Hai từ này có cùng Bính âm nên không có sự khác biệt khi nói. Nhưng bạn cần nhớ chữ Hán của chúng để viết chính xác. Sau đây là một vài ví dụ về chữ Hán này:

tāmen: Họ

他几岁了tā jĭ suì le: Anh ấy bao nhiêu tuổi?

他的Tā de shū: Quyển sách của anh ấy

他上周去了上海 Tā shàng zhōu qùle shànghǎi: Anh ấy đã đi Thượng Hải tuần rồi.

Bài viết đã giới thiệu về bảng chữ cái tiếng Trung và cách làm quen với bảng chữ cái tiếng Trung cho người mới bắt đầu. Hy vọng bài viết sẽ là nguồn tham khảo hữu ích cho những ai đang học tiếng Trung.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *