Đại học Quốc gia Trung Hưng

Đại học Quốc gia Trung Hưng (National Chung Hsing University – NCHU) là một trường Đại học công lập, tọa lạc tại phía Nam thành phố Đài Trung, Đài Loan. Theo danh sách xếp hạng các trường đại học của Bộ giáo dục Đài Loan thì đây là một trường đại học tốt nhất tại miền Trung Đài Loan. Trường là một trong bốn trường đại học thuộc tổ chức Ivy- Hệ thống Đại học Toàn diện Đài Loan.

Tiền thân của trường là Học viện giáo dục bậc cao về Nông Lâm, được thành lập bởi người Nhật ở Đài Bắc vào năm 1919. Sau năm 1928, Học viện trở thành một bộ phận đặc biệt trực thuộc Đại học Hoàng gia Taihoku (nay là Đại học Quốc gia Đài Loan). Tuy nhiên, bộ phận đã trở thành một trường độc lập vào năm 1943, và đã được chuyển đến Đài Trung. Năm 1971, trường trở thành 1 trường đại học quốc gia, có tên như hiện tại: Đại học Quốc gia Trung Hưng.

Đại học Quốc gia Trung Hưng

Đại học Quốc gia Trung Hưng

1. Thông tin trường

Tên tiếng Anh: National Chung Hsing University, NCHU

Tên tiếng Việt: Đại học Quốc gia Trung Hưng

Tên tiếng Trung: 國立中興大學

Địa chỉ: No. 145號, Xingda Road, South District, Taichung City, Đài Loan 402

Website: https://www.nchu.edu.tw/

2. Các ngành đào tạo

Đại học Quốc gia Trung Hưng có nhiều học viện với chuyên môn khác nhau, không chỉ đào tạo về Nông – Lâm nghiệp như mới thành lập mà còn có rất nhiều ngành khác nhau.

  • Học viện Khoa học xã hội và Nhân văn
  • Nông nghiệp và Tài nguyên thiên nhiên
  • Khoa học
  • Kỹ thuật
  • Khoa học đời sống
  • Y khoa và điều dưỡng
  • Khoa học xã hội và Quản lý

3. Cơ sở vật chất

Trường nằm ở phía nam thành phố Đài Trung với diện tích khoảng 53 ha. NCHU sở hữu bốn trạm lâm nghiệp thử nghiệm tương ứng tại thành phố Tân Bắc (trạm rừng Wenshan), quận Nantou (trạm rừng Huisun), thành phố Đài Trung (trạm rừng Tùng Thạch) và thành phố Đài Nam (trạm lâm sinh Hsinhua). Trường cũng sở hữu hai trại thử nghiệm đặt tại Wufeng và Wujih ở thành phố Đài Trung và một trạm thí nghiệm làm vườn ở Renai ở quận Nantou.

Phòng ký túc xá mới

Nhà ăn

4. Học phí

Học viện

Chuyên ngành

Học phí

Đại học

Thạc sĩ

Tiến sĩ

Khoa học xã hội và Nhân văn

Lịch sử

45,691

45,033

46,206

Tiếng Hoa
Ngoại ngữ
Thư viện thông tin
Văn học Đài Loan
Ngôn ngữ

Nông nghiệp và Tài nguyên thiên nhiên

Nông nghiệp

53,183

52,679

53,946

Nghệ thuật làm vườn
Lâm nghiệp
Kinh tế ứng dụng
Bệnh lý học cây trồng
Côn trùng học
Động vật học
Khoa học môi trường
Môi trường đất và bảo vệ nguồn nước
Khoa học thực phẩm và công nghệ sinh học
Kỹ thuật điện máy trong công nghệ sinh học
Công nghệ vi sinh
Kế hoạch nông thôn
Quản lý và phát triển Công nghệ sinh học

Khoa học

Toán ứng dụng

53,183

52,679

53,946

Hóa học
Vật lý học
Khoa học máy tính

Kỹ thuật

Cơ khí

52,668

52,994

53,278

Công trình xây dựng
Môi trường
Vật liệu
Điện tử
Cơ khí chính xác
Hóa chất vi sinh
Công nghệ khoa học phát triển

Khoa học đời sống

53,183

52,679

53,946

Y khoa và điều dưỡng

53,914

52,679

53,946

Khoa học xã hội và Quản lý

Tài chính

46,091

47,276

46,778

Quản trị kinh doanh
Tài chính và Luật kinh tế
Marketing
Thương mại điện tử
Hệ thống quản lý thông tin
Quốc tế học chính trị
Quản lý công nghệ và cải cách
Luật khoa học công nghệ
Kế toán

Gửi phản hồi